Chương trình đào tạo

TIẾNG TRUNG HSK TIÊU CHUẨN

Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp cho mục tiêu luyện thi và đạt chứng chỉ HSK, sử dụng tiếng Trung trong công việc, du học và mở rộng cơ hội nghề nghiệp.

Lộ trình tập trung xây dựng nền tảng ngôn ngữ và kỹ năng phản xạ, đảm bảo khả năng giao tiếp chuyên nghiệp và xử lý công việc hiệu quả trong môi trường thực tế.

img

Sơ cấp 1 (HSK 1): Xây dựng nền tảng Pinyin

Chương trình được thiết kế dành cho người mới bắt đầu, giúp bạn xây dựng nền tảng tiếng Trung chuẩn xác ngay từ những bước đầu tiên.

Học viên sẽ làm quen với hệ thống phiên âm Pinyin, nắm vững cách phát âm và các cấu trúc câu cơ bản, đồng thời tích lũy hơn 150 từ vựng thông dụng trong đời sống và công việc. Nội dung học tập xoay quanh các tình huống giao tiếp gần gũi như chào hỏi, giới thiệu bản thân, hỏi đáp thông tin cá nhân, mua sắm và sinh hoạt hàng ngày.

Kết thúc khóa học, bạn có thể hiểu và sử dụng các mẫu câu đơn giản trong giao tiếp, phát âm chuẩn và sẵn sàng chinh phục chứng chỉ HSK 1.

Xem chi tiết
img

Sơ cấp 2 (HSK 2): Giao tiếp đời sống

Chương trình được thiết kế dành cho học viên đã có nền tảng cơ bản, giúp bạn củng cố phát âm và mở rộng khả năng giao tiếp trong các tình huống quen thuộc hàng ngày.

Học viên sẽ tích lũy hơn 400 từ vựng thông dụng, làm quen với các cấu trúc ngữ pháp quan trọng như câu so sánh, câu chữ “Bǎ” và các mẫu câu diễn đạt ý kiến. Nội dung học tập tập trung vào các chủ đề thực tế như mua sắm, du lịch, sức khỏe, công việc và sinh hoạt hàng ngày, giúp bạn hình thành phản xạ giao tiếp tự nhiên hơn.

Kết thúc khóa học, bạn có thể trao đổi trực tiếp trong các tình huống quen thuộc, diễn đạt ý đơn giản và sẵn sàng chinh phục chứng chỉ HSK 2.

Xem chi tiết
img

Tiền Trung cấp (HSK 3): Phản xạ & mở rộng giao tiếp

Chương trình được thiết kế dành cho học viên đã có nền tảng cơ bản, giúp bạn chuyển từ “biết” sang “dùng được” trong giao tiếp thực tế.

Học viên sẽ mở rộng vốn từ vựng và ngữ pháp, làm quen với các cấu trúc câu phức và cách diễn đạt ý tưởng rõ ràng, tự nhiên hơn.

Nội dung tập trung vào luyện phản xạ hội thoại qua các tình huống quen thuộc như công việc, đời sống và trải nghiệm cá nhân, đồng thời rèn luyện khả năng hiểu và phản hồi trong các đoạn hội thoại diễn đạt suy nghĩ mạch lạc, tự tin giao tiếp trong các tình huống hàng ngày.

Kết thúc khóa học, bạn có thể tự tin chinh phục chứng chỉ HSK 3 theo mục tiêu.

Xem chi tiết
img

Trung cấp (HSK 4): Hội thoại chuyên sâu

Chương trình được thiết kế dành cho học viên đã có nền tảng trung cấp, giúp bạn nâng cao khả năng giao tiếp và diễn đạt trong các tình huống thực tế và công việc. Học viên sẽ mở rộng vốn từ vựng và ngữ pháp, làm quen với các cấu trúc câu phức và cách trình bày quan điểm rõ ràng, logic.

Nội dung tập trung vào luyện hội thoại theo các chủ đề xã hội và công việc như mối quan hệ, tài chính cá nhân, công nghệ và đời sống hiện đại, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và viết đoạn văn mạch lạc.

Kết thúc khóa học, bạn có thể tự tin giao tiếp, thảo luận và sẵn sàng chinh phục chứng chỉ HSK 4 theo mục tiêu.

Xem chi tiết
img

Trung cao cấp (HSK 5) - Giao tiếp chuyên sâu & làm chủ ngôn ngữ

Chương trình được thiết kế dành cho học viên muốn làm chủ tiếng Trung ở trình độ cao, giúp bạn sử dụng ngôn ngữ linh hoạt trong các tình huống học thuật và công việc chuyên sâu.

Học viên sẽ mở rộng vốn từ vựng và ngữ pháp nâng cao, làm quen với các cấu trúc diễn đạt trừu tượng và rèn luyện khả năng trình bày, phân tích và bảo vệ quan điểm một cách logic, mạch lạc. Nội dung tập trung vào các chủ đề đa dạng như kinh tế, xã hội, văn hoá và công nghệ, đồng thời phát triển kỹ năng đọc hiểu tài liệu chuyên sâu và viết đoạn văn, bài luận hoàn chỉnh.

Kết thúc khóa học, bạn có thể giao tiếp trôi chảy, tham gia thảo luận chuyên sâu và đủ năng lực chinh phục chứng chỉ HSK 5 phục vụ mục tiêu du học và phát triển sự nghiệp.

Xem chi tiết
img

Câu hỏi thường gặp

Hình thức học phù hợp, thời gian linh hoạt, đánh giá năng lực và cam kết chất lượng

Mình chưa biết gì về tiếng Trung có học được không?

Hoàn toàn được. Kyna thiết kế lộ trình từ cơ bản cho người mới bắt đầu, kết hợp mô hình học 1 kèm 1 giúp học viên dễ dàng theo kịp và tiến bộ từng bước.

Tôi hoàn toàn chưa biết gì thì bao lâu mới giao tiếp được?

Với lộ trình cá nhân hóa, học viên bắt đầu từ con số 0 thường mất khoảng 2 - 3 tháng để có thể giao tiếp cơ bản về đời sống, tự giới thiệu và mua sắm đơn giản. Nếu học để làm việc, lộ trình sẽ tập trung thẳng vào từ vựng chuyên ngành để rút ngắn thời gian.

Học online 1 kèm 1 thì tương tác có tốt bằng học trực tiếp không?

Với mô hình 1-1, học viên buộc phải nói và phản xạ liên tục 100% thời lượng buổi học. Giáo viên chỉnh sửa từng lỗi phát âm, khẩu hình ngay lập tức qua camera sắc nét, không chờ đợi như lớp đông.

Chất lượng giáo viên như thế nào? Có được đổi giáo viên nếu không hợp không?

Đội ngũ giáo viên tại Kyna Chisee đều có chứng chỉ giảng dạy tiếng Trung hoặc HSK cao cấp và kinh nghiệm thực chiến. Học viên hoàn toàn có quyền yêu cầu đổi giáo viên nếu cảm thấy phong cách dạy chưa phù hợp sau 1-2 buổi đầu tiên để đảm bảo hiệu quả cao nhất.

Lịch học có linh hoạt không? Nếu bận đột xuất có được bù không?

Cực kỳ linh hoạt, phù hợp cho người đi làm. Bạn được chủ động chọn khung giờ học cố định. Nếu bận đột xuất, chỉ cần báo trước (6 tiếng), Kyna sẽ hỗ trợ bảo lưu hoặc sắp xếp dạy bù để bạn không bị mất kiến thức và quyền lợi.

Học phí 1 kèm 1 có cao quá không?

Học phí 1 kèm 1 tại Kyna được thiết kế tối ưu, chia nhỏ theo nhiều gói để học viên dễ lựa chọn. Đồng thời, Kyna có nhiều hình thực thanh toán và hỗ trợ học viên trả góp, 0% lãi suất.

Tôi chỉ muốn học Nghe - Nói, không muốn học viết chữ Hán có được không?

Được. Kyna Chisee thiết kế lộ trình riêng cho học viên chỉ có nhu cầu giao tiếp cấp tốc. Lộ trình sẽ tập trung vào Pinyin (phiên âm) và nhận diện mặt chữ và tập trung tối đa giúp học viên nâng cao phản xạ giao tiếp.

Lợi thế khi học cùng Kyna Chinese

line-color
HỌC TIẾNG TRUNGtiến bộ nhanh nhất
dành cho bạn
rabit
01

MÔ HÌNH HỌC 1 KÈM 1

image
  • icon-checkTăng tốc tiến độ học gấp 2–3 lần so với lớp đông.
  • icon-checkLộ trình riêng theo năng lực & mục tiêu cá nhân (HSK/giao tiếp/công việc)
  • icon-checkThực hành liên tục, hình thành phản xạ nói ngay trong buổi học
02

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHẤT LƯỢNG

image
  • icon-check100% giáo viên có chứng chỉ giảng dạy tiếng Trung hoặc HSK cao cấp
  • icon-checkCó kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi HSK
  • icon-checkĐược tuyển chọn và đào tạo nghiêm ngặt trước khi tham gia giảng dạy
  • icon-checkTheo sát tiến độ học tập của từng học viên và cá nhân hóa phương pháp giảng dạy
  • icon-checkSửa lỗi phát âm, từ vựng và cấu trúc câu chi tiết trong từng buổi học
03

CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI, HỌC 24/7

image
  • icon-checkNền tảng tương tác 2 chiều, ghi chú trực tiếp trên màn hình.
  • icon-checkApp học bổ trợ để học từ vựng, học ngữ pháp, luyện phát âm, luyện viết chữ, làm mini-test.
04

TRẢI NGHIỆM HỌC LINH HOẠT

image
  • icon-checkHọc online từ 8:00 – 21:30
  • icon-checkChủ động chọn lịch học phù hợp
  • icon-checkCó thể đổi lịch hoặc bảo lưu khóa học
  • icon-checkTiết kiệm thời gian và chi phí đi lại

Lựa chọn đáng tin cậy

Hàng trăm ngàn học viên

Chương trình học đã giúp hàng trăm học viên chinh phục Tiếng Trung dễ dàng.
avatar
Anh Thanh Thuyết
Phụ huynh bé Thanh Phong – 10 tuổi
quote

Ban đầu chỉ cho con học thử xem có năng khiếu không sau khi bé đạt 15/15 khiên Flyers tiếng Anh. Không ngờ bé lại rất thích. Mỗi buổi học xong đều hào hứng, về kể lại rồi còn “dỗ” ba mẹ nữa. Giờ nhiều tình huống bé có thể nói được cả tiếng Anh và so sánh sang tiếng Trung.

quote
avatar
Chị Minh Trang (32 tuổi - HSK 4)
Trưởng nhóm Thu mua
quote

Thú thật là ở tuổi này đi học lại mình ngại nhất là ngồi chung với các bạn sinh viên, sợ mình tiếp thu chậm rồi bị khớp. Nhưng học 1:1 tại Kyna được thầy cô kèm theo tốc độ tiếp thu, mình đỡ ngại hỏi. Có lúc hỏi lại 7-8 lần cô vẫn kiên nhẫn giải thích, trộm vía tháng trước mình đã đạt HSK5 theo yêu cầu cty. Nhả vía các bạn nha!

quote
avatar
Chị Thu Hà (29 tuổi - HSK 4)
Xuất nhập khẩu
quote

Sợ nhất là đống bộ thủ chữ Hán, tự học toàn bỏ dở. Học ở Kyna có cô Hân đốc thúc, hướng dẫn mẹo nhớ chữ cực nhanh. Giờ mình xử lý bộ chứng từ tiếng Trung trơn tru, năng suất công việc tăng rõ rệt."

quote

Hơn 90% học viên và phụ huynh hài lòng về chất lượng
giảng dạy và hiệu quả học tập tại Kyna Chinese.

Trở thành học viên Chinese ngay hôm nay để trải nghiệm sự khác biệt vượt trội!

Giảng dạy tại Kyna Chinese

Đội ngũ giáo viên chuyên môn cao

  • Tốt nghiệp chuyên ngành Ngôn ngữ Trung hoặc Sư phạm tiếng Trung

  • Từng học tập/làm việc tại Trung Quốc – phát âm chuẩn, dùng ngôn ngữ tự nhiên

  • Kinh nghiệm giảng dạy & luyện thi HSK thực tế

  • Kinh nghiệm phát triển học liệu, tối ưu theo mục tiêu học tập

  • Học viên có thể chọn, thay đổi và cố định giáo viên theo yêu cầu

  • Được đào tạo bài bản, phương pháp cá nhân hoá, theo sát từng học viên

  • Chỉnh sửa chi tiết phát âm, từ vựng và cấu trúc trong mỗi buổi học

teacher

Nhận tư vấn và tham gia 01 buổi học miễn phí tại Kyna Chinese

Họ và tên
Số điện thoại
flag

flag

+93

Afghanistan (‫افغانستان‬‎)

flag

+355

Albania (Shqipëri)

flag

+213

Algeria (‫الجزائر‬‎)

flag

+1684

American Samoa

flag

+376

Andorra

flag

+244

Angola

flag

+1264

Anguilla

flag

+1268

Antigua and Barbuda

flag

+54

Argentina

flag

+374

Armenia (Հայաստան)

flag

+297

Aruba

flag

+61

Australia

flag

+43

Austria (Österreich)

flag

+994

Azerbaijan (Azərbaycan)

flag

+1242

Bahamas

flag

+973

Bahrain (‫البحرين‬‎)

flag

+880

Bangladesh (বাংলাদেশ)

flag

+1246

Barbados

flag

+375

Belarus (Беларусь)

flag

+32

Belgium (België)

flag

+501

Belize

flag

+229

Benin (Bénin)

flag

+1441

Bermuda

flag

+975

Bhutan (འབྲུག)

flag

+591

Bolivia

flag

+387

Bosnia and Herzegovina (Босна и Херцеговина)

flag

+267

Botswana

flag

+55

Brazil (Brasil)

flag

+246

British Indian Ocean Territory

flag

+1284

British Virgin Islands

flag

+673

Brunei

flag

+359

Bulgaria (България)

flag

+226

Burkina Faso

flag

+257

Burundi (Uburundi)

flag

+855

Cambodia (កម្ពុជា)

flag

+237

Cameroon (Cameroun)

flag

+1

Canada

flag

+238

Cape Verde (Kabu Verdi)

flag

+599

Caribbean Netherlands

flag

+1345

Cayman Islands

flag

+236

Central African Republic (République centrafricaine)

flag

+235

Chad (Tchad)

flag

+56

Chile

flag

+86

China (中国)

flag

+61

Christmas Island

flag

+61

Cocos (Keeling) Islands

flag

+57

Colombia

flag

+269

Comoros (‫جزر القمر‬‎)

flag

+243

Congo (DRC) (Jamhuri ya Kidemokrasia ya Kongo)

flag

+242

Congo (Republic) (Congo-Brazzaville)

flag

+682

Cook Islands

flag

+506

Costa Rica

flag

+385

Croatia (Hrvatska)

flag

+53

Cuba

flag

+599

Curaçao

flag

+357

Cyprus (Κύπρος)

flag

+420

Czech Republic (Česká republika)

flag

+225

Côte d’Ivoire

flag

+45

Denmark (Danmark)

flag

+253

Djibouti

flag

+1767

Dominica

flag

+1

Dominican Republic (República Dominicana)

flag

+593

Ecuador

flag

+20

Egypt (‫مصر‬‎)

flag

+503

El Salvador

flag

+240

Equatorial Guinea (Guinea Ecuatorial)

flag

+291

Eritrea

flag

+372

Estonia (Eesti)

flag

+251

Ethiopia

flag

+500

Falkland Islands (Islas Malvinas)

flag

+298

Faroe Islands (Føroyar)

flag

+679

Fiji

flag

+358

Finland (Suomi)

flag

+33

France

flag

+594

French Guiana (Guyane française)

flag

+689

French Polynesia (Polynésie française)

flag

+241

Gabon

flag

+220

Gambia

flag

+995

Georgia (საქართველო)

flag

+49

Germany (Deutschland)

flag

+233

Ghana (Gaana)

flag

+350

Gibraltar

flag

+30

Greece (Ελλάδα)

flag

+299

Greenland (Kalaallit Nunaat)

flag

+1473

Grenada

flag

+590

Guadeloupe

flag

+1671

Guam

flag

+502

Guatemala

flag

+44

Guernsey

flag

+224

Guinea (Guinée)

flag

+245

Guinea-Bissau (Guiné Bissau)

flag

+592

Guyana

flag

+509

Haiti

flag

+504

Honduras

flag

+852

Hong Kong (香港)

flag

+36

Hungary (Magyarország)

flag

+354

Iceland (Ísland)

flag

+91

India (भारत)

flag

+62

Indonesia

flag

+98

Iran (‫ایران‬‎)

flag

+964

Iraq (‫العراق‬‎)

flag

+353

Ireland

flag

+44

Isle of Man

flag

+972

Israel (‫ישראל‬‎)

flag

+39

Italy (Italia)

flag

+1876

Jamaica

flag

+81

Japan (日本)

flag

+44

Jersey

flag

+962

Jordan (‫الأردن‬‎)

flag

+77

Kazakhstan (Казахстан)

flag

+254

Kenya

flag

+686

Kiribati

flag

+965

Kuwait (‫الكويت‬‎)

flag

+996

Kyrgyzstan (Кыргызстан)

flag

+856

Laos (ລາວ)

flag

+371

Latvia (Latvija)

flag

+961

Lebanon (‫لبنان‬‎)

flag

+266

Lesotho

flag

+231

Liberia

flag

+218

Libya (‫ليبيا‬‎)

flag

+423

Liechtenstein

flag

+370

Lithuania (Lietuva)

flag

+352

Luxembourg

flag

+853

Macau (澳門)

flag

+389

Macedonia (FYROM) (Македонија)

flag

+261

Madagascar (Madagasikara)

flag

+265

Malawi

flag

+60

Malaysia

flag

+960

Maldives

flag

+223

Mali

flag

+356

Malta

flag

+692

Marshall Islands

flag

+596

Martinique

flag

+222

Mauritania (‫موريتانيا‬‎)

flag

+230

Mauritius (Moris)

flag

+262

Mayotte

flag

+52

Mexico (México)

flag

+691

Micronesia

flag

+373

Moldova (Republica Moldova)

flag

+377

Monaco

flag

+976

Mongolia (Монгол)

flag

+382

Montenegro (Crna Gora)

flag

+1664

Montserrat

flag

+212

Morocco (‫المغرب‬‎)

flag

+258

Mozambique (Moçambique)

flag

+95

Myanmar (Burma)

flag

+264

Namibia (Namibië)

flag

+674

Nauru

flag

+977

Nepal (नेपाल)

flag

+31

Netherlands (Nederland)

flag

+687

New Caledonia (Nouvelle-Calédonie)

flag

+64

New Zealand

flag

+505

Nicaragua

flag

+227

Niger (Nijar)

flag

+234

Nigeria

flag

+683

Niue

flag

+672

Norfolk Island

flag

+850

North Korea (조선 민주주의 인민 공화국)

flag

+1670

Northern Mariana Islands

flag

+47

Norway (Norge)

flag

+968

Oman (‫عُمان‬‎)

flag

+92

Pakistan (‫پاکستان‬‎)

flag

+680

Palau

flag

+970

Palestine (‫فلسطين‬‎)

flag

+507

Panama (Panamá)

flag

+675

Papua New Guinea

flag

+595

Paraguay

flag

+51

Peru (Perú)

flag

+63

Philippines

flag

+48

Poland (Polska)

flag

+351

Portugal

flag

+1

Puerto Rico

flag

+974

Qatar (‫قطر‬‎)

flag

+40

Romania (România)

flag

+7

Russia (Россия)

flag

+250

Rwanda

flag

+262

Réunion (La Réunion)

flag

+590

Saint Barthélemy (Saint-Barthélemy)

flag

+290

Saint Helena

flag

+1869

Saint Kitts and Nevis

flag

+1758

Saint Lucia

flag

+590

Saint Martin (Saint-Martin (partie française))

flag

+508

Saint Pierre and Miquelon (Saint-Pierre-et-Miquelon)

flag

+1784

Saint Vincent and the Grenadines

flag

+685

Samoa

flag

+378

San Marino

flag

+966

Saudi Arabia (‫المملكة العربية السعودية‬‎)

flag

+221

Senegal (Sénégal)

flag

+381

Serbia (Србија)

flag

+248

Seychelles

flag

+232

Sierra Leone

flag

+65

Singapore

flag

+1721

Sint Maarten

flag

+421

Slovakia (Slovensko)

flag

+386

Slovenia (Slovenija)

flag

+677

Solomon Islands

flag

+252

Somalia (Soomaaliya)

flag

+27

South Africa

flag

+82

South Korea (대한민국)

flag

+211

South Sudan (‫جنوب السودان‬‎)

flag

+34

Spain (España)

flag

+94

Sri Lanka (ශ්‍රී ලංකාව)

flag

+249

Sudan (‫السودان‬‎)

flag

+597

Suriname

flag

+47

Svalbard and Jan Mayen

flag

+268

Swaziland

flag

+46

Sweden (Sverige)

flag

+41

Switzerland (Schweiz)

flag

+963

Syria (‫سوريا‬‎)

flag

+239

São Tomé and Príncipe (São Tomé e Príncipe)

flag

+886

Taiwan (台灣)

flag

+992

Tajikistan

flag

+255

Tanzania

flag

+66

Thailand (ไทย)

flag

+670

Timor-Leste

flag

+228

Togo

flag

+690

Tokelau

flag

+676

Tonga

flag

+1868

Trinidad and Tobago

flag

+216

Tunisia (‫تونس‬‎)

flag

+90

Turkey (Türkiye)

flag

+993

Turkmenistan

flag

+1649

Turks and Caicos Islands

flag

+688

Tuvalu

flag

+1340

U.S. Virgin Islands

flag

+256

Uganda

flag

+380

Ukraine (Україна)

flag

+971

United Arab Emirates (‫الإمارات العربية المتحدة‬‎)

flag

+44

United Kingdom

flag

+1

United States

flag

+598

Uruguay

flag

+998

Uzbekistan (Oʻzbekiston)

flag

+678

Vanuatu

flag

+39

Vatican City (Città del Vaticano)

flag

+58

Venezuela

flag

+84

Vietnam (Việt Nam)

flag

+681

Wallis and Futuna

flag

+212

Western Sahara (‫الصحراء الغربية‬‎)

flag

+967

Yemen (‫اليمن‬‎)

flag

+260

Zambia

flag

+263

Zimbabwe

flag

+358

Åland Islands

Thời gian tham gia học thử

Chương trình tiếng Trung muốn học thử